Chào mừng quý vị đến với Website của Lớp Sinh Khóa VII.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Da_Bac_Lieu_2009

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Duy Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:00' 17-02-2009
Dung lượng: 74.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Duy Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:00' 17-02-2009
Dung lượng: 74.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG KHU VỰC ĐBSCL
NĂM HỌC 2008 – 2009
Hướng dẫn chấm
(Gồm 3 trang)
Môn thi: Sinh học 12
Tổng số điểm: 20
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1 (4 điểm): Sinh học tế bào
(1,25 điểm)
Cấu trúc tế bào sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có:
Cấu trúc màng sinh chất giống nhau: 1 lớp màng cơ sở (0,25)
Vật chất di truyền đều là axit nucleic. (0,25)
Ti thể và lục lạp của tế bào nhân thực có axit nucleic dạng vòng và các ribôxôm 70S giống như ở tế bào nhân sơ. (0,25)
Kích thước ti thể giống với kích thước sinh vật nhân sơ. (0,25)
( Sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có tổ tiên chung và trong quá trình tiến hóa có hiện tượng nội cộng sinh của sinh vật nhân sơ trong tế bào sinh vật nhân thực. (0,25)
(1,25 điểm)
Khi tế bào không sản suất đủ enzim nào đó hoặc enzim đó bất hoạt thì các sản phẩm cần thiết cho hoạt động sống của tế bào không được tổng hợp. (0,50)
Mặt khác, cơ chất của enzim đó tích lũy lại có thể gây độc cho tế bào hoặc chuyển hóa theo các con đường phụ thành các chất độc cho tế bào. (0,50)
( Khi đó, cơ thể sinh vật mắc bệnh rối loạn chuyển hóa. (0,25)
(1,5 điểm)
2n = 14 ( n = 7.
Số loại giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “bố”:
C2n = C27 = (loại) (0,25)
Số loại giao tử chứa 3 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “mẹ”:
C3n = C37 = (loại) (0,25)
Số loại hợp tử chứa 2 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “ông nội” và 3 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “bà ngoại”:
C2n × C3n = C27 × C37 = 21 × 35 = 735 (loại) (0,50)
Số loại hợp tử tối đa được hình thành:
2n × 2n = 22n = 214 = 16.384 (loại) (0,25)
Tỉ lệ phần trăm các loại hợp tử:
735 : 16.384 × 100 = 4,4861 (%) (0,25)
Câu 2 (2 điểm): Sinh học vi sinh vật
(1,0 điểm)
Sự sinh trưởng ở cơ thể đa bào là quá trình tăng lên về số lượng, khối lượng và kích thước của tế bào làm cơ thể lớn lên. (0,50)
mỗi vi sinh vật là một cơ thể đơn bào với kích thước bé, do đó sự sinh trưởng của vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật. (0,50)
(1,0 điểm)
Vì:
Vi khuẩn có hệ enzim nằm trên màng sinh chất hoặc trong tế bào chất, enzim này có hoạt tính mạnh nên vi khuẩn có khả năng đồng hóa mạnh và nhanh. (0,25)
Vi khuẩn có tỉ lệ S/V lớn nên khả năng trao đổi chất mạnh. (0,25)
Vi khuẩn dễ phát sinh biến dị nên khả năng thích nghi cao. (0,25)
( Tốc độ sinh trưởng rất nhanh ( tốc độ sinh sản nhanh. (0,25)
Câu 3 (2 điểm): Sinh học cơ thể động vật
(1,0 điểm)
Sản phẩm được sinh ra: (đúng 2 ý cho 0,25 điểm)
TN1: Mantô
TN2: Không biến đổi
TN3: Axít amin
TN4: Không biến đổi
TN5: Axít amin
TN6: Không biến đổi
TN7: Glyxêrin + axít béo
TN8: Không biến đổi
(1,0 điểm)
Mục tiêu của các thí nghiệm: (đúng 1 ý cho 0,25 điểm)
Thí nghiệm1 và 2: Enzim chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cơ thể (khoảng 37oC). Ở nhiệt độ cao enzim bị
NĂM HỌC 2008 – 2009
Hướng dẫn chấm
(Gồm 3 trang)
Môn thi: Sinh học 12
Tổng số điểm: 20
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1 (4 điểm): Sinh học tế bào
(1,25 điểm)
Cấu trúc tế bào sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có:
Cấu trúc màng sinh chất giống nhau: 1 lớp màng cơ sở (0,25)
Vật chất di truyền đều là axit nucleic. (0,25)
Ti thể và lục lạp của tế bào nhân thực có axit nucleic dạng vòng và các ribôxôm 70S giống như ở tế bào nhân sơ. (0,25)
Kích thước ti thể giống với kích thước sinh vật nhân sơ. (0,25)
( Sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có tổ tiên chung và trong quá trình tiến hóa có hiện tượng nội cộng sinh của sinh vật nhân sơ trong tế bào sinh vật nhân thực. (0,25)
(1,25 điểm)
Khi tế bào không sản suất đủ enzim nào đó hoặc enzim đó bất hoạt thì các sản phẩm cần thiết cho hoạt động sống của tế bào không được tổng hợp. (0,50)
Mặt khác, cơ chất của enzim đó tích lũy lại có thể gây độc cho tế bào hoặc chuyển hóa theo các con đường phụ thành các chất độc cho tế bào. (0,50)
( Khi đó, cơ thể sinh vật mắc bệnh rối loạn chuyển hóa. (0,25)
(1,5 điểm)
2n = 14 ( n = 7.
Số loại giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “bố”:
C2n = C27 = (loại) (0,25)
Số loại giao tử chứa 3 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “mẹ”:
C3n = C37 = (loại) (0,25)
Số loại hợp tử chứa 2 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “ông nội” và 3 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “bà ngoại”:
C2n × C3n = C27 × C37 = 21 × 35 = 735 (loại) (0,50)
Số loại hợp tử tối đa được hình thành:
2n × 2n = 22n = 214 = 16.384 (loại) (0,25)
Tỉ lệ phần trăm các loại hợp tử:
735 : 16.384 × 100 = 4,4861 (%) (0,25)
Câu 2 (2 điểm): Sinh học vi sinh vật
(1,0 điểm)
Sự sinh trưởng ở cơ thể đa bào là quá trình tăng lên về số lượng, khối lượng và kích thước của tế bào làm cơ thể lớn lên. (0,50)
mỗi vi sinh vật là một cơ thể đơn bào với kích thước bé, do đó sự sinh trưởng của vi sinh vật là sự tăng số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật. (0,50)
(1,0 điểm)
Vì:
Vi khuẩn có hệ enzim nằm trên màng sinh chất hoặc trong tế bào chất, enzim này có hoạt tính mạnh nên vi khuẩn có khả năng đồng hóa mạnh và nhanh. (0,25)
Vi khuẩn có tỉ lệ S/V lớn nên khả năng trao đổi chất mạnh. (0,25)
Vi khuẩn dễ phát sinh biến dị nên khả năng thích nghi cao. (0,25)
( Tốc độ sinh trưởng rất nhanh ( tốc độ sinh sản nhanh. (0,25)
Câu 3 (2 điểm): Sinh học cơ thể động vật
(1,0 điểm)
Sản phẩm được sinh ra: (đúng 2 ý cho 0,25 điểm)
TN1: Mantô
TN2: Không biến đổi
TN3: Axít amin
TN4: Không biến đổi
TN5: Axít amin
TN6: Không biến đổi
TN7: Glyxêrin + axít béo
TN8: Không biến đổi
(1,0 điểm)
Mục tiêu của các thí nghiệm: (đúng 1 ý cho 0,25 điểm)
Thí nghiệm1 và 2: Enzim chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ cơ thể (khoảng 37oC). Ở nhiệt độ cao enzim bị
 






Các ý kiến mới nhất