Chào mừng quý vị đến với Website của Lớp Sinh Khóa VII.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Da_Ben_Tre_2009

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Duy Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:58' 17-02-2009
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Duy Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:58' 17-02-2009
Dung lượng: 78.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT BẾN TRE KỲ THI HỌC SINH GIỎI
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẾN TRE ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Năm học 2008 – 2009
ĐÁP ÁN MÔN SINH HỌC
Thời gian: 180 phút
I. SINH HỌC TẾ BÀO (4 điểm)
Câu1: (2đ)
Tại sao nói màng sinh chất có tính khảm động? Phân biệt chức năng của các loại protein màng?
ĐÁP ÁN
-Màng sinh chất có tính khảm vì chen lẫn lớp kép photpholipit là các phân tử protein. Các phân tử protein có thể khảm nửa mặt ngoài, nửa mặt trong hay xuyên qua cả đôi photpholipit (0.5đ)
Màng sinh chất có tính động vì các phân tử photpholipit lên kết nhau bằng tương tác kị nước-loại liên kết yếu nên các phân tử lipit và protein và có thể di chuyển dễ dàng bên trong lớp màng làm cho màng sinh chất có độ nhớt (0.5đ)
-Protein màng có nhiều loại với các chức năng khác nhau .
+Các protein bám màng: (0.5đ)
Mặt ngoài: ghép nối các tế bào với nhau, tín hiệu nhận biết tế bào.
Mặt trong:bám vào khung xương tế bào ổn định hình dạng tế bào.
+Các protein xuyên màng:(0.5đ)
Chất mang:vận chuyển các chất qua màng.
Tạo kênh dẫn truyền các chất qua màng.
Thụ quan: dẫn truyền thông tin vào tế bào.
Câu 2: Bài tập (2đ)
Một tế bào sinh dục sơ khai của một cá thể đực qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp tổng cộng 240 NST đơn. Số NST đơn có trong một giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp đôi số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản.
a. Số NST đơn mà môi trường nội bào cung cấp cho mỗi giai đoạn phát triển của tế bào sinh dục trên?
b. Cá thể trên có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử có 2 cặp NST trao đổi chéo tại một điểm, một cặp NST có trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc và 1cặp NST không phân li trong lần giảm phân 1.
ĐÁP ÁN
a. (1.5đ).
Đặt x là số NST lưỡng bội của loài
k là số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục (x, k là số nguyên dương).
Theo đề bài:
(2k-1)x +x2k= 240.
x/2=2.2k-1
x2-x-240=0
( x=16.
Vậy: bộ NST lưỡng bội của loài có16 NST. (0.5đ)
k=3. ( 0.25đ)
Số NST môi trường nội bào cung cấp cho sự phân bào:
+ Ở vùng sinh sản: x(2k-1) =112NST (0.25đ)
+ Ở vùng sinh trưởng: 0 NST. (0.25đ)
+ Ở vùng chín: x.2k=128 NST (0.25đ)
b. Số loại giao tử có thể được tạo thành (0.5đ):
24.4.4. 6.2= 3072 (loại).
II. SINH HỌC VI SINH VẬT (2 điểm)
Câu1: (1đ)
Nội bào tử là gì? Đây có phải là hình thức sinh sản của vi khuẩn không? Vì sao? Nêu một số phương pháp tiêu diệt bào tử vi khuẩn bằng nhiệt ?
ĐÁP ÁN
-Nội bào tử là loại bào tử được hình thành trong tế bào vi khuẩn. (0.25đ).
-Đây không phải là hình thức sinh sản của vi khuẩn vì mỗi tế bào vi khuẩn chỉ tạo một nội bào tử và đây là hình thức bảo vệ tế bào vượt qua những điều kiện bất lợi của môi trường: chất dinh dưỡng cạn kiệt, nhiệt độ cao, chất độc hại… .(0.5đ)
-Khử trùng các dụng cụ mổ xẻ, vật liệu nuôi cấy…bằng: (0,)
+Sấy khô trong tủ sấy ở 1650C – 1700C trong 2h .
+Hấp ướt bằng nồi hấp áp lực ở 1200C trong 20-30 phút.
Câu2: (1đ)
Phân biệt 3 kiểu chuyển hoá vật chất ở vi sinh vật: lên men, hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí (chất cho e-, chất nhận e- cuối cùng, năng lượng, vsv thực hiện) với nguyên liệu là cacbohidrat (gluco).
ĐÁP ÁN: (chỉ tiêu so sánh đúng 0.25đ)
Chỉ tiêu so sánh
Chất cho e-
Chất nhận e- cuối cùng
Năng lượng thu được từ 1mol gluco
VSV thực hiện
Hô hấp hiếu khí
CHC
O2
38ATP
(40%NL
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẾN TRE ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Năm học 2008 – 2009
ĐÁP ÁN MÔN SINH HỌC
Thời gian: 180 phút
I. SINH HỌC TẾ BÀO (4 điểm)
Câu1: (2đ)
Tại sao nói màng sinh chất có tính khảm động? Phân biệt chức năng của các loại protein màng?
ĐÁP ÁN
-Màng sinh chất có tính khảm vì chen lẫn lớp kép photpholipit là các phân tử protein. Các phân tử protein có thể khảm nửa mặt ngoài, nửa mặt trong hay xuyên qua cả đôi photpholipit (0.5đ)
Màng sinh chất có tính động vì các phân tử photpholipit lên kết nhau bằng tương tác kị nước-loại liên kết yếu nên các phân tử lipit và protein và có thể di chuyển dễ dàng bên trong lớp màng làm cho màng sinh chất có độ nhớt (0.5đ)
-Protein màng có nhiều loại với các chức năng khác nhau .
+Các protein bám màng: (0.5đ)
Mặt ngoài: ghép nối các tế bào với nhau, tín hiệu nhận biết tế bào.
Mặt trong:bám vào khung xương tế bào ổn định hình dạng tế bào.
+Các protein xuyên màng:(0.5đ)
Chất mang:vận chuyển các chất qua màng.
Tạo kênh dẫn truyền các chất qua màng.
Thụ quan: dẫn truyền thông tin vào tế bào.
Câu 2: Bài tập (2đ)
Một tế bào sinh dục sơ khai của một cá thể đực qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp tổng cộng 240 NST đơn. Số NST đơn có trong một giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp đôi số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản.
a. Số NST đơn mà môi trường nội bào cung cấp cho mỗi giai đoạn phát triển của tế bào sinh dục trên?
b. Cá thể trên có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử có 2 cặp NST trao đổi chéo tại một điểm, một cặp NST có trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc và 1cặp NST không phân li trong lần giảm phân 1.
ĐÁP ÁN
a. (1.5đ).
Đặt x là số NST lưỡng bội của loài
k là số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục (x, k là số nguyên dương).
Theo đề bài:
(2k-1)x +x2k= 240.
x/2=2.2k-1
x2-x-240=0
( x=16.
Vậy: bộ NST lưỡng bội của loài có16 NST. (0.5đ)
k=3. ( 0.25đ)
Số NST môi trường nội bào cung cấp cho sự phân bào:
+ Ở vùng sinh sản: x(2k-1) =112NST (0.25đ)
+ Ở vùng sinh trưởng: 0 NST. (0.25đ)
+ Ở vùng chín: x.2k=128 NST (0.25đ)
b. Số loại giao tử có thể được tạo thành (0.5đ):
24.4.4. 6.2= 3072 (loại).
II. SINH HỌC VI SINH VẬT (2 điểm)
Câu1: (1đ)
Nội bào tử là gì? Đây có phải là hình thức sinh sản của vi khuẩn không? Vì sao? Nêu một số phương pháp tiêu diệt bào tử vi khuẩn bằng nhiệt ?
ĐÁP ÁN
-Nội bào tử là loại bào tử được hình thành trong tế bào vi khuẩn. (0.25đ).
-Đây không phải là hình thức sinh sản của vi khuẩn vì mỗi tế bào vi khuẩn chỉ tạo một nội bào tử và đây là hình thức bảo vệ tế bào vượt qua những điều kiện bất lợi của môi trường: chất dinh dưỡng cạn kiệt, nhiệt độ cao, chất độc hại… .(0.5đ)
-Khử trùng các dụng cụ mổ xẻ, vật liệu nuôi cấy…bằng: (0,)
+Sấy khô trong tủ sấy ở 1650C – 1700C trong 2h .
+Hấp ướt bằng nồi hấp áp lực ở 1200C trong 20-30 phút.
Câu2: (1đ)
Phân biệt 3 kiểu chuyển hoá vật chất ở vi sinh vật: lên men, hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí (chất cho e-, chất nhận e- cuối cùng, năng lượng, vsv thực hiện) với nguyên liệu là cacbohidrat (gluco).
ĐÁP ÁN: (chỉ tiêu so sánh đúng 0.25đ)
Chỉ tiêu so sánh
Chất cho e-
Chất nhận e- cuối cùng
Năng lượng thu được từ 1mol gluco
VSV thực hiện
Hô hấp hiếu khí
CHC
O2
38ATP
(40%NL
 






Các ý kiến mới nhất