BÂY GIỜ LÀ MẤY GIỜ?

Tài nguyên

Tin tức

HỖ TRỰ TRỰC TUYẾN

  • (NGUYỄN DUY HIỀN)
  • (HOANG HUY)

Ảnh ngẫu nhiên

Degiocuon_nb.gif Muaxuandautien1.gif 145.jpg 01022011039.jpg Trai_cay_ne.swf Flash_3.swf F.swf Ngua_van.jpg Xuan_da_ve.swf Nguoi_thay__Cam_Ly.mp3 Mung_Giang_Sinh_20104.flv 647.jpg DUONGTRTHUGIF.gif 0.Mot_con_hai_au_rut_co.jpg 0.Hai_chu_gau_con_tai_My_nam_tay_nhau.jpg Tien_thoi_Phap_thuoc.jpg Happy_new_year1.swf Chuc_Mung_Nam_Moi__Doi_Bo_Hien_Luong4.jpg Giuniqo1.jpg Mot_thoi_tuoi_xanhsao_bien.mp3

ĐIỀU TRA Ý KIẾN

HẢY CHO BIẾT! Bạn vừa đọc mục nào trong trang web này?
Giáo án
Tư liệu ảnh
Tư liệu phim
Có thể bạn chưa biết
Đề thi

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    bốn phương

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Lớp Sinh Khóa VII.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Da_Can_Tho_2009

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Nguyễn Duy Hiền (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:57' 17-02-2009
    Dung lượng: 147.5 KB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.CẦN THƠ
    TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
    KỲ THI HSG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
    LẦN THỨ 16 – NĂM HỌC 2008 - 2009

    
    
    ĐÁP ÁN MÔN SINH HỌC

    I- SINH HỌC TẾ BÀO.(4 điểm)
    Câu 1: (1điểm ).
    a/.Các tế bào 1,2,3 trong hình đang ở kì nào, thuộc kiểu phân bào gì ? ( Cho biết bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này 2n = 4).









    b/. Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, mà mỗi nhiễm sắc thể có 400 nuclêôxôm. Mỗi đoạn nối ADN trung bình có 80 cặp nu. Số đoạn nối ít hơn số nuclêôxôm.
    Khi các cặp NST đó tái bản 2 lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo nên các nuclêôxôm tương đương với bao nhiêu nuclêôxôm? Số lượng prôtêin histon các loại cần phải cung cấp là bao nhiêu?
    Đáp án
    a/.(0,25 điểm).
    Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân 2.
    Tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân.
    Tế bào 3 đang ở kì sau giảm phân 1.
    b/.(0,75 điểm).
    Tổng số nu có trên cả sợi ADN của 1 NST
    [400 x 146 x 2] + [ 80 x 2 x (400 – 1)] = 180640 nu. (0,25 điểm).
    Khi các cặp NST đó tái bản 2 lần liên tiếp, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo nên các nulêôxôm tương đương với số lượng như sau:
    (22-1) 400 x 2 = 2400 nuclêôxôm. (0,25 điểm).
    Số lượng prôtêin histon các loại cần cung cấp:
    (22 – 1) 400 x 2 x 8 = 19200 prôtêin. (0,25 điểm).
    Câu 2. (1,0 đ)
    a/. Vận chuyển phân tử protein ra khỏi tế bào cần các bào quan nào?
    b/. Mô tả quy trình vận chuyển này.
    Đáp án

    a/. Vận chuyển protein ra khỏi tế bào cần các bào quan: (0,25 đ)
    - Hệ thống mạng lưới nội chất hạt;
    - Bộ Golgi;
    - Màng sinh chất.
    b/.
    - Protein tổng hợp bởi riboxom được vận chuyển trong mạng lưới nội chất hạt đến bộ Golgi (0,25 đ)
    - Ở bộ Golgi, phân tử protein được gắn thêm cacbohydrat tạo ra glycoprotein được bao gói trong túi tiết
    và tách ra khỏi bộ Golgi và chuyển đến màng sinh chất. (0,25đ)
    - Chúng gắn vào màng sinh chất phóng thích protein ra bên ngòai tế bào bằng hiện tượng xuất bào(0,25 đ)



    Câu 3.(2,0 đ)
    So sánh hiệu suất tích ATP của quy trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền electron trong hô
    hấp tế bào. Nêu ý nghĩa của chu trình Crep.
    Đáp án
    a/. So sánh (1,0 đ)
    - Đường phân tạo 2ATP7,3 x 2 / 6742,16% (0,25 điểm)
    - Chu trình Crep 2ATP7,3 x 2 / 6742,16% (0,25 điểm)
    - Chuỗi truyền electron 7,3 x 34 / 67436,82% (0,25 điểm)
    - Hô hấp hiếu khí 38ATP7,3 x 38 / 67441,15% (0,25 điểm)
    b/. Ý nghĩa chu trình Crep (1,0 đ)
    - Phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng, một phần tích lũy trong ATP, một phần tạo nhiệt cho
    tế bào, tạo nhiều NADH, FADH2 dự trữ năng lượng cho tế bào.(0,5 điểm)
    - Tạo nguồn C cho các quá trình tổng hợp sản phẩm hữu cơ trung gian.(0,5 điểm)

    II- SINH HỌC VI SINH (2 điểm)
    Câu 1.(1,5 đ)
    Hãy kể một số enzym vi sinh vật được dùng phổ biến trong đời sống và trong công nghiệp. Đáp án
    + Trong đời sống: amilaza được dùng trong rượu nếp, làm tương; amilaza và proteaza được dùng làm
    chất trợ tiêu hoá. (0,5 đ)
    + Trong công nghiệp
    - amilaza được dùng trong công nghiệp bánh kẹo, công nghiệp dệt; (0,25 đ)
    - amilaza và proteaza được dùng trong công nghiệp sản xuất tương; (0,25 đ)
    - proteaza và lipaza được
     
    Gửi ý kiến

    TÌM KIẾM