Chào mừng quý vị đến với Website của Lớp Sinh Khóa VII.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
De HKI-2008-Ct chuan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Duy Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:13' 13-02-2009
Dung lượng: 110.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Duy Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:13' 13-02-2009
Dung lượng: 110.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
UBND tỉnh Tiền Giang
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Mã đề thi 331
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KIỂM TRA HỌC KỲ I – Năm học 2008 - 2009
Môn : SINH HỌC – Lớp 12 – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Thời gian làm bài: 60 phút
Số câu hỏi : 40 câu
Câu 1: Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ F2, Menđen đã nhận thấy :
A. F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1.
B. 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P, số còn lại có kiểu gen giống F1.
C. 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P, số còn lại có kiểu gen giống F1.
D. 100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau.
Câu 2: Gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực được gọi là gen phân mảnh vì :
A. cấu trúc chung của gen gồm có 3 vùng, trong đó vùng mã hóa chỉ bao gồm các đoạn êxôn.
B. cấu trúc chung của gen gồm có 3 vùng, trong đó vùng mã hóa chỉ bao gồm các đoạn intron.
C. cấu trúc chung của gen gồm có 3 vùng : vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
D. vùng mã hóa của gen có cấu trúc không liên tục, bao gồm các đoạn êxôn và intron xen kẽ nhau.
Câu 3: Bệnh mù màu ở người do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Một người phụ nữ có kiểu gen dị hợp lấy chồng nhìn màu bình thường. Khả năng mắc bệnh của những đứa con của họ sẽ là :
A. 50% con gái bị bệnh. B. 100% con gái bị bệnh.
C. 50% con trai bị bệnh. D. 100% con trai bị bệnh.
Câu 4: Khi đem hai giống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, ở thế hệ F2, Menđen đã thu được tỷ lệ phân ly về kiểu hình là :
A. 3 : 3 : 3 : 3. B. 9 : 3 : 3 : 1. C. 3 : 3 : 1 : 1. D. 1 : 1 : 1 : 1.
Câu 5: Chọn câu đúng trong số những câu sau đây khi nói về đột biến điểm.
A. Trong số các loại đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế cặp nuclêôtit là ít gây hại nhất.
B. Đột biến điểm chỉ là những biến đổi nhỏ nên không có vai trò gì trong quá trình tiến hóa.
C. Trong mọi trường hợp, tất cả các đột biến điểm đều có hại.
D. Đột biến điểm luôn luôn là có lợi.
Câu 6: Nếu n là ký hiệu số nhiễm sắc thể đơn bội thì thể ba (thể ba nhiễm) sẽ có ký hiệu là :
A. 2n – 1. B. 3n + 1. C. 3n – 1. D. 2n + 1.
Câu 7: Phép lai giữa hai cá thể đều có kiểu gen AaBbDD (mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, các gen nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau) sẽ cho con F1 có :
A. 4 kiểu gen, 9 kiểu hình. B. 9 kiểu gen, 16 kiểu hình.
C. 4 kiểu gen, 16 kiểu hình. D. 9 kiểu gen, 4 kiểu hình.
Câu 8: Thể đột biến là :
A. cá thể có kiểu hình khác với những cá thể khác trong quần thể.
B. cá thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình.
C. cá thể mang đột biến chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
D. cá thể có sự biến đổi kiểu hình trước những biến đổi của môi trường.
Câu 9: Các prôtêin được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều có axit amin đầu tiên là :
A. foocmin mêtiônin.
B. một axit amin được mã hóa bởi bộ ba GUA.
C. mêtiônin.
D. một axit amin bất kỳ.
Câu 10: Thành phần của một operon điển hình ở sinh vật nhân sơ theo thứ tự bao gồm :
A. gen điều hòa -/- vùng vận hành -/- các gen cấu trúc.
B. gen điều hòa -/- vùng khởi động -/- các gen cấu trúc.
C. vùng khởi động -/- vùng vận hành -/- các gen cấu trúc.
D. vùng khởi động -/- các gen cấu trúc -/- vùng vận hành.
Câu 11: Trên một mạch của một đoạn gen có số nuclêôtit các loại như sau : A = 60, G = 120, X = 120, T = 60. Sau một lần tái bản đòi hỏi môi trường cung cấp số nuclêôtit
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Mã đề thi 331
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KIỂM TRA HỌC KỲ I – Năm học 2008 - 2009
Môn : SINH HỌC – Lớp 12 – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
Thời gian làm bài: 60 phút
Số câu hỏi : 40 câu
Câu 1: Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ F2, Menđen đã nhận thấy :
A. F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1.
B. 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P, số còn lại có kiểu gen giống F1.
C. 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P, số còn lại có kiểu gen giống F1.
D. 100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau.
Câu 2: Gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực được gọi là gen phân mảnh vì :
A. cấu trúc chung của gen gồm có 3 vùng, trong đó vùng mã hóa chỉ bao gồm các đoạn êxôn.
B. cấu trúc chung của gen gồm có 3 vùng, trong đó vùng mã hóa chỉ bao gồm các đoạn intron.
C. cấu trúc chung của gen gồm có 3 vùng : vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
D. vùng mã hóa của gen có cấu trúc không liên tục, bao gồm các đoạn êxôn và intron xen kẽ nhau.
Câu 3: Bệnh mù màu ở người do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Một người phụ nữ có kiểu gen dị hợp lấy chồng nhìn màu bình thường. Khả năng mắc bệnh của những đứa con của họ sẽ là :
A. 50% con gái bị bệnh. B. 100% con gái bị bệnh.
C. 50% con trai bị bệnh. D. 100% con trai bị bệnh.
Câu 4: Khi đem hai giống đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, ở thế hệ F2, Menđen đã thu được tỷ lệ phân ly về kiểu hình là :
A. 3 : 3 : 3 : 3. B. 9 : 3 : 3 : 1. C. 3 : 3 : 1 : 1. D. 1 : 1 : 1 : 1.
Câu 5: Chọn câu đúng trong số những câu sau đây khi nói về đột biến điểm.
A. Trong số các loại đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế cặp nuclêôtit là ít gây hại nhất.
B. Đột biến điểm chỉ là những biến đổi nhỏ nên không có vai trò gì trong quá trình tiến hóa.
C. Trong mọi trường hợp, tất cả các đột biến điểm đều có hại.
D. Đột biến điểm luôn luôn là có lợi.
Câu 6: Nếu n là ký hiệu số nhiễm sắc thể đơn bội thì thể ba (thể ba nhiễm) sẽ có ký hiệu là :
A. 2n – 1. B. 3n + 1. C. 3n – 1. D. 2n + 1.
Câu 7: Phép lai giữa hai cá thể đều có kiểu gen AaBbDD (mỗi gen quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, các gen nằm trên ba cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau) sẽ cho con F1 có :
A. 4 kiểu gen, 9 kiểu hình. B. 9 kiểu gen, 16 kiểu hình.
C. 4 kiểu gen, 16 kiểu hình. D. 9 kiểu gen, 4 kiểu hình.
Câu 8: Thể đột biến là :
A. cá thể có kiểu hình khác với những cá thể khác trong quần thể.
B. cá thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình.
C. cá thể mang đột biến chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
D. cá thể có sự biến đổi kiểu hình trước những biến đổi của môi trường.
Câu 9: Các prôtêin được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều có axit amin đầu tiên là :
A. foocmin mêtiônin.
B. một axit amin được mã hóa bởi bộ ba GUA.
C. mêtiônin.
D. một axit amin bất kỳ.
Câu 10: Thành phần của một operon điển hình ở sinh vật nhân sơ theo thứ tự bao gồm :
A. gen điều hòa -/- vùng vận hành -/- các gen cấu trúc.
B. gen điều hòa -/- vùng khởi động -/- các gen cấu trúc.
C. vùng khởi động -/- vùng vận hành -/- các gen cấu trúc.
D. vùng khởi động -/- các gen cấu trúc -/- vùng vận hành.
Câu 11: Trên một mạch của một đoạn gen có số nuclêôtit các loại như sau : A = 60, G = 120, X = 120, T = 60. Sau một lần tái bản đòi hỏi môi trường cung cấp số nuclêôtit
 






Các ý kiến mới nhất