Chào mừng quý vị đến với Website của Lớp Sinh Khóa VII.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
De_Tra_Vinh_2009

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Duy Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:52' 17-02-2009
Dung lượng: 551.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Duy Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:52' 17-02-2009
Dung lượng: 551.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD & ĐT TRÀ VINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRÀ VINH.
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ KỲ THI HỌC SINH GIỎI
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LẦN THỨ 16
MÔN : SINH HỌC
I.SINH HỌC TẾ BÀO (4điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Trình bày chức năng của các loại Protein màng.
Câu 2: (2 điểm)
Phân biệt hình thức phân bào nguyên phân ở tế bào nhân chuẩn và phân đôi ở tế bào nhân sơ.
II. SINH HỌC VI SINH VẬT (2 điểm)
Trình bày đặc điểm các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục. Nguyên nhân dẫn đến pha cân bằng và pha suy vong.
III. SINH LÍ ĐỘNG VẬT (2 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm)
Hãy giải thích nguyên nhân gây nên sự tuần hoàn máu trong tĩnh mạch của người.
Câu 2: (0,5 điểm)
Sóng mạch là gì? Vì sao sóng mạch chỉ có ở động mạch mà không có ở tĩnh mạch?
IV. SINH LÍ THỰC VẬT (2 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
Nêu điểm khác nhau trong quá trình tổng hợp ATP ở lục lạp và ti thể. Yếu tố cấu tạo chính nào đảm bảo hoạt động đặc trưng của hai loại bào quan này?
Câu 2: (1 điểm)
Trong điều kiện nào dưới đây thì sức căng trương nước T tăng? Giải thích.
Đưa cây vào trong tối
Đưa cây ra ngoài sáng
Tưới nước cho cây
Bón phân cho cây
V. DI TRUYỀN HỌC (6 điểm)
Câu 1: (3 điểm).
Ở một loài trên một cặp NST tương đồng, mỗi NST chứa một phân tử ADN dài 0,51mm. Phân tử ADN trong NST có nguồn gốc từ mẹ chứa 30% Ađênin. Phân tử ADN trong NST có nguồn gốc từ bố chứa 20% Ađênin.
Nhóm tế bào sinh dục thứ nhất giảm phân có sinh loại giao tử chứa 25% Ađênin.
Do bị chiếu xạ nên NST có nguồn gốc từ bố bị mất đoạn vì vậy nhóm tế bào sinh dục thứ hai giảm phân sinh loại giao tử chứa NST của bố có số lượng Ađênin giảm đi 10%, Guanin giảm 15% so với số nucleotit từng loại của phân tử ADN ban đầu.
Giải hích nguyên nhân xuất hiện các loại giao tử trên và tính số lượng nucleotit từng loại trong mỗi loại giao tử tạo thành.
Câu 2: (1 điểm).
Ở một loài thú, tính trạng màu sắc lông do một dãy alen quy định:
HV : lông vàng; HN: lông nâu; HĐ : lông đen; HT : lông trắng.
Phép lai 1: lông vàng x lông trắng 100% lông vàng.
Phép lai 2: lông đen x lông đen 3 lông đen : 1 lông nâu.
Phép lai 3: lông nâu x lông vàng 1 lông vàng : 2 lông nâu : 1 lông trắng.
Dựa vào kết quả các phép lai trên. Hãy xác định tương quan trội lặn giữa các alen:
HT >HĐ >HV >HN
HĐ >HN >HV >HT
HV >HĐ >HN >HT
HN >HĐ >HV >HT
Số kiểu gen có thể có qui định tính trạng này là bao nhiêu? Giải thích.
5 hoặc 10
10 hoặc 14
10 hoặc 15
10 hoặc 20
Kiểu gen của bố mẹ đem lai trong phép lai 3 là:
HNHV x HVHT
HNHN x HVHT
HNHT x HNHT
HNHT x HVHT
Câu 3: (2 điểm)
Những nhân tố nào làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể giao phối? Nhân tố nào là chủ yếu? Vì sao? (0,5 điểm)
Bằng cách nào để biết được cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối đạt trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec? Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền chưa cân bằng thì sau bao nhiêu thế hệ sẽ đạt trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec? Giải thích.(1,5điểm)
VI. SINH THÁI HỌC (2 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
Phân biệt loài tăng trưởng trong điều kiện môi trường không bị giới hạn với loài tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn.
Câu 2: (1 điểm).
Trình bày cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể trong quần thể.
Hết
TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRÀ VINH.
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ KỲ THI HỌC SINH GIỎI
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LẦN THỨ 16
MÔN : SINH HỌC
I.SINH HỌC TẾ BÀO (4điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Trình bày chức năng của các loại Protein màng.
Câu 2: (2 điểm)
Phân biệt hình thức phân bào nguyên phân ở tế bào nhân chuẩn và phân đôi ở tế bào nhân sơ.
II. SINH HỌC VI SINH VẬT (2 điểm)
Trình bày đặc điểm các pha sinh trưởng của vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục. Nguyên nhân dẫn đến pha cân bằng và pha suy vong.
III. SINH LÍ ĐỘNG VẬT (2 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm)
Hãy giải thích nguyên nhân gây nên sự tuần hoàn máu trong tĩnh mạch của người.
Câu 2: (0,5 điểm)
Sóng mạch là gì? Vì sao sóng mạch chỉ có ở động mạch mà không có ở tĩnh mạch?
IV. SINH LÍ THỰC VẬT (2 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
Nêu điểm khác nhau trong quá trình tổng hợp ATP ở lục lạp và ti thể. Yếu tố cấu tạo chính nào đảm bảo hoạt động đặc trưng của hai loại bào quan này?
Câu 2: (1 điểm)
Trong điều kiện nào dưới đây thì sức căng trương nước T tăng? Giải thích.
Đưa cây vào trong tối
Đưa cây ra ngoài sáng
Tưới nước cho cây
Bón phân cho cây
V. DI TRUYỀN HỌC (6 điểm)
Câu 1: (3 điểm).
Ở một loài trên một cặp NST tương đồng, mỗi NST chứa một phân tử ADN dài 0,51mm. Phân tử ADN trong NST có nguồn gốc từ mẹ chứa 30% Ađênin. Phân tử ADN trong NST có nguồn gốc từ bố chứa 20% Ađênin.
Nhóm tế bào sinh dục thứ nhất giảm phân có sinh loại giao tử chứa 25% Ađênin.
Do bị chiếu xạ nên NST có nguồn gốc từ bố bị mất đoạn vì vậy nhóm tế bào sinh dục thứ hai giảm phân sinh loại giao tử chứa NST của bố có số lượng Ađênin giảm đi 10%, Guanin giảm 15% so với số nucleotit từng loại của phân tử ADN ban đầu.
Giải hích nguyên nhân xuất hiện các loại giao tử trên và tính số lượng nucleotit từng loại trong mỗi loại giao tử tạo thành.
Câu 2: (1 điểm).
Ở một loài thú, tính trạng màu sắc lông do một dãy alen quy định:
HV : lông vàng; HN: lông nâu; HĐ : lông đen; HT : lông trắng.
Phép lai 1: lông vàng x lông trắng 100% lông vàng.
Phép lai 2: lông đen x lông đen 3 lông đen : 1 lông nâu.
Phép lai 3: lông nâu x lông vàng 1 lông vàng : 2 lông nâu : 1 lông trắng.
Dựa vào kết quả các phép lai trên. Hãy xác định tương quan trội lặn giữa các alen:
HT >HĐ >HV >HN
HĐ >HN >HV >HT
HV >HĐ >HN >HT
HN >HĐ >HV >HT
Số kiểu gen có thể có qui định tính trạng này là bao nhiêu? Giải thích.
5 hoặc 10
10 hoặc 14
10 hoặc 15
10 hoặc 20
Kiểu gen của bố mẹ đem lai trong phép lai 3 là:
HNHV x HVHT
HNHN x HVHT
HNHT x HNHT
HNHT x HVHT
Câu 3: (2 điểm)
Những nhân tố nào làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể giao phối? Nhân tố nào là chủ yếu? Vì sao? (0,5 điểm)
Bằng cách nào để biết được cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối đạt trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec? Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền chưa cân bằng thì sau bao nhiêu thế hệ sẽ đạt trạng thái cân bằng Hacđi – Vanbec? Giải thích.(1,5điểm)
VI. SINH THÁI HỌC (2 điểm)
Câu 1: (1 điểm)
Phân biệt loài tăng trưởng trong điều kiện môi trường không bị giới hạn với loài tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn.
Câu 2: (1 điểm).
Trình bày cơ chế điều chỉnh số lượng cá thể trong quần thể.
Hết
 






Các ý kiến mới nhất