BÂY GIỜ LÀ MẤY GIỜ?

Tài nguyên

Tin tức

HỖ TRỰ TRỰC TUYẾN

  • (NGUYỄN DUY HIỀN)
  • (HOANG HUY)

Ảnh ngẫu nhiên

Degiocuon_nb.gif Muaxuandautien1.gif 145.jpg 01022011039.jpg Trai_cay_ne.swf Flash_3.swf F.swf Ngua_van.jpg Xuan_da_ve.swf Nguoi_thay__Cam_Ly.mp3 Mung_Giang_Sinh_20104.flv 647.jpg DUONGTRTHUGIF.gif 0.Mot_con_hai_au_rut_co.jpg 0.Hai_chu_gau_con_tai_My_nam_tay_nhau.jpg Tien_thoi_Phap_thuoc.jpg Happy_new_year1.swf Chuc_Mung_Nam_Moi__Doi_Bo_Hien_Luong4.jpg Giuniqo1.jpg Mot_thoi_tuoi_xanhsao_bien.mp3

ĐIỀU TRA Ý KIẾN

HẢY CHO BIẾT! Bạn vừa đọc mục nào trong trang web này?
Giáo án
Tư liệu ảnh
Tư liệu phim
Có thể bạn chưa biết
Đề thi

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    bốn phương

    free counters

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Lớp Sinh Khóa VII.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tế bào thực vật

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hồng Hà
    Ngày gửi: 15h:33' 21-10-2010
    Dung lượng: 782.0 KB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    I. Khái niệm về tế bào thực vật
    Chương 1: TẾ BÀO THỰC VẬT
    -Tất cả cơ thể thực vật đều được cấu tạo từ tế bào. Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống, nó mang tính chất đầy đủ của một cơ thể sống như: sinh trưởng, sinh sản, hô hấp và tự đổi mới không ngừng.
    Cơ thể thực vật có thể cấu tạo đơn bào hoặc đa bào:
    +Một số thực vật có cấu tạo từ một tế bào gọi là cơ thể đơn bào như tảo Chlorella, Chlamydomonas... ở những tế bào này mọi quá trình sống đều do bản thân tế bào đó dảm nhận.
    +Phần lớn cơ thể thực vật còn lại cơ thể đều có cấu tạo đa bào gồm nhiều tế bào, chia thành các nhóm, đảm nhiệm những chức năng khác nhau của cơ thể.- gọi là mô thực vật
    +Một vài trường hợp đặc biệt ( tảo không đốt : Vaucheria, nấm mốc -Mucor), cơ thể gồm nhiều tế bào không có vách ngăn - gọi là cộng bào
    - Tế bào thực vật là đơn vị giải phẫu và sinh lý của cơ thể thực vật



    Tế bào thực vật có hình dạng rất đa dạng, tuỳ thuộc vào từng loài và từng loại mô.
    -Ở thực vật bậc thấp- hình dạng rất đa dạng: Hình cầu (tảo tiểu cầu –Chlorella); hình trứng (Tảo lục đơn bào- Chlamydomonas),hình cong lưỡi liềm (Tảo lưỡi liềm-Closterium)...
    - Ở TVBC hình dạng của tế bào được phân thành 2 nhóm có liện quan đến các chức năng khác nhau
    + Nhóm tế bào nhu mô (Parenchyma)
    + Nhóm tế bào hình thoi (Prosenchyma)
    Kích thước của TBTV rất biến đổi, có kích thước trung bình 10-1000µm, quan sát bằng KHV.
    Có những tế bào kt lớn, có thể thấy bằng mắt thường: Tế bào thịt quả dưa hấu, cà chua, tép bưởi , cam, sợi đay, gai...
    II. Hình dạng và kích thước của TBTV
    Các loại tế bào thực vật
    Tế bào sợi;
    Tế bào mô phân sinh;
    Tế bào mô dự trữ chứa hạt tinh bột;
    Tế bào biểu bì;
    Tế bào hai nhân;
    Tế bào mô đồng hóa với với các hạt lạp lục;
    Tế bào mô cứng;
    Tế bào rây và tế bào kèm.
    III. Cấu tạo của TBTV
    Tế bào thực vật có cấu tạo rất phức tạp, gồm 2 thành phần cơ bản:
    Chất nguyên sinh: là chất sống của tế bào, có cấu tạo rất phức tạp, gồm: tế bào chất, nhân, ty thể, lạp thể, thể golgi, Mạng lưới nội sinh chất...

    Thành phần không sống: được hình thành do hoạt động của CNS tạo nên, bao gồm: Vách tế bào, không bào và dịch tế bào, các thể ẩn nhập...
    Mô hình cấu tạo giải phẫu của tế bào thực vật
    Những cấu trúc đặc trưng của TBTV
    1. Tế bào chất
    Tế bào chất là chất sống cơ bản, là thành phần cơ bản và bắt buộc của TBTV, tại đây xảy ra các quá trình tiêu biểu cho hoạt động sống của tế bào.

    Tính chất lý học: TBC là một chất lỏng không màu, hơi trong suốt, không hoà tan trong nước, nặng hơn nước (d= 1,04-1,06), chiết quang hơn nước, khi bị đun nóng đến 500c- 600c tế bào chất sẽ mất tính chất sống (trừ một số hạt, bào tử, quả khô) có thể chịu được nhiệt độ cao hơn.

    b. Thành phần hoá học: có thành phần phức tạp, theo N.X. Kixeleva, gồm các thành phần chính sau đây: Nước: 75-80%; Protein: 10-20%; Lipid: 2-5%; Glucid: 1-2%, Muối khoáng: 1%
    c. Cấu trúc siêu hiển vi của TBC
    Khi quan sát dưới KHV quan học, Tế bào chất là một khối đồng nhất về quang học, khi quan sát tế bào dưới KHV điện tử đa thấy cấu trúc shv của tế bào chất, gồm có 3 lớp:
    Màng nguyên sinh (Plasmalemma): nằm sát vách tế bào, bao bọc lấy khối TBC.

    Màng không bào (Tonoplasma): là phần chất nguyên sinh ngăn cách khối TBC và không bào.
    Hai lớp màng này rất mỏng có độ dày khoảng 7-12nm. Cấu tạo bởi 3 lớp: ở giữa là lớp phân tử lipid phân cực, phía ngoài là 2 lớp phân tử protein- tạo thành màng cơ sở của tế bào.

    Lớp trung chất (Mesoplasma): nằm giữa 2 lớp màng nói trên, có cấu tạo phức tạp, bao gồm các khoang, túi nhỏ, các rãnh... Gọi là mạng lưới nội chất (endoplasma): Có 2 loại MLNC có hạt và MLNC không hạt
    d. Tính chất sinh lý của tế bào chất
    Tính thấm chọn lọc: là khả năng hút được chất này hay chất khác từ môi trường xung quanh vào tế bào và ngược lại nhả một số chất vào môi trường, khi nồng độ dung dịch bên trong tế bào và ngoài môi trường có sự chênh lệch, tính chất này được thể hiện rõ thông qua hiện tượng co nguyên sinh và phản co nguyên sinh.
    Sự chuyển động của chất tế bào:
    - chuyển động vòng
    - chuyển động khuếch tán
    - chuyển động amip
    e. Sợi liên bào và sự liên lạc giữa các tế bào
    - Trong cơ thể thực vật đa bào, tế bào chất của những tế bào ở gần nhau được liên hệ chặt chẽ với nhau thông qua những sợi mảnh tế bào chất xuyên qua vách tế bào gọi là sợi liên bào
    2. Lạp thể
    Lạp thể là những nội bào quan nhỏ đặc trưng cho tế bào thực vật ( không có ở tảo lam và nấm)
    Tuỳ theo sự có mặt của các sắc tố bên trong của lạp thể, người ta chia lạp thể thành 3 loại : lạp lục, lạp màu và lạp không màu.
    Sự phân chia có tính chất tương đối, vì các loại lạp thể này có chung nguồn gốc và giữa chúng có sự chuyển hoá lẫn nhau

    Lạp màu Lạp lục


    Lạp không màu Thể trước lạp
    2.1. Lạp lục
    Lạp lục là lạp thể có chứa sắc tố lục gọi là chất diệp lục (Chlorophyll), có mặt trong tất cả các phần xanh của cây:lá, thân, cành non, vỏ quả...
    Hình dạng của lạp lục rất đa dạng
    -Ở TVBT lạp lục thường có dạng hình bản, sao, xoắn, mạng lưới... Gọi là thể màu
    -Ở TVBC lạp lục thường có dạng hình cầu, nhìn nghiêng có dạng hình bầu dục hoặc thấu kính, kích thước 4-10µm.
    Thành phần hoá học: Protid: 35-55%; Lipid: 20-30%, Chất diệp lục:9%; Carotinoid: 4-5%, a. Nucleic: 2-4%, hàm lượng Glucid không cố định, ít chất khoáng.
    Diệp lục ở trong cây gồm các dạng: a, b, c, d, Thường gặp là diệp lục a và b
    - dlục a: C55H7205N4Mg (màu lam)
    - dlục b: C55H7006N4Mg (màu vàng lục) Tỷ lệ a: b =3:1
    Chức năng sinh lý: Lạp lục có ý nghĩa rất lớn trong đời sóng của thực vật , là trung tâm của quá trình quang hợp
    6C02 + 6H20 C6H1206 + 602




    Cấu trúc của lục lạp
    Sơ đồ cấu tạo của lạp lục
    1. Chất nền; 2. Hạt; 3. Phiến

    . Thể màu ở tảo
    Tảo sao (Zygnema sp.); B. Tảo sinh đốt (Oedogonium sp.);
    C. Tảo xoắn (Spirogyra sp.); D. Dranarpandia sp.
    2.2. Lạp màu
    Lạp màu là loại lạp thể có chứa các sắc tố thuộc nhóm carotinoid, thường có màu vàng (chứa Xanthophin), cam (chứa Carotin), đỏ (chứa Lycopin)... nhờ có lạp màu màu một số cánh hoa, lá, vỏ quả, củ... có màu sắc.
    Hình dạng của lạp màu rất đa dạng: hình cầu, kim, que, hình khối nhiều mặt... phụ thuộc vào trạng thái của các sắc tố chứa bên trong tế bào
    Lạp màu có ý nghĩa làm cho hoa, quả có màu sắc để thu hút côn trùng, chim trong quá trình thụ phấn chéo và giúp truyền giống nhờ động vật...
    2.3. Lạp không màu: Là những lạp thể không chứa sắc tố, liên quan đến việc hình thành các chất dinh dưỡng dữ trữ.
    Lạp không màu thường tập trung xung quanh nhân, hình dạng rất đa dạng: hình cầu, hình trứng, hình que, hình thoi...
    - Căn cứ vào các chất dự trữ mà lạp không màu tích luỹ được, người ta chia lạp không màu thành: lạp tạo bột, thể dầu, thể protid


    3.Ty thể
    a. Hình dạng, vị trí, kích thước, sự phân bố của ty thể
    Ty thể là nội bào quan có mặt trong tất cả các tế bào sống, nằm trong tế bào chất.

    Kích thước: dài: 0,5 – 7 µm; dày: <1 µm

    Hình dạng: hạt, que, sợi... Thường không cố định thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện sinh lý của tế bào

    Số lượng, kích thước, sự phân bố của ty thể trong các tế bào khác nhau và ở trạng thái sinh lý khác nhau thì không giống nhau.
    b. Cấu trúc siêu hiển vi của ty thể
    Cấu trúc bởi một lớp màng kép: dày 14-16nm
    + Lớp màng ngoài: bao bọc bên ngoài ty thể - + Lớp màng trong: bọc lót ở bên trong, từ lớp này nhô ra những tấm hình răng lược (Crista): thường nằm vuông góc với trục của ty thể, đôi khi nằm song song, chúng có thể đơn hoặc phân nhánh.

    Giữa 2 lớp màng này là một khoang chứa đầy chất dịch tương đối đặc gọi là chất nền (matric)

    Bao phủ màng ngoài, màng trong của ty thể - chỗ sát chất nền và trên các tấm răng lược có những hạt cực nhỏ - gọi là hạt cơ sở hay ôcxixôm: là nơi tập trung nhiều enzim làm chất xúc tác trong quá trình oxyhoá và giải phóng năng lượng
    Mô hình cấu trúc siêu hiển vi của ty thể
    Sơ đồ cấu trúc của ty thể
    c. Thành phần hoá học của ty thể

    Ty thể được cấu tạo bởi những hợp chất lipoprotein, trong đó: Protein: 65-70% ; Lipid: 25-30%; a. Nucleic: 2-3%
    d. Chức năng sinh lý của ty thể

    Đóng vai trò rất quan trong trong việc trao đổi năng lượng của tế bào và là trung tâm hô hấp của tế bào. Năng lược được giải phóng ra trong ty thể tồn tại dưới một hợp chất đặc biệt là ATP.

    Sự có mặt của ADN và ARN trong ty cho phép người ta đưa ra giả thiết về sự tồn tại tính di truyến của tế bào chất và sự tham gia của ty thể trong việc tổng hợp các ARN và các protein đặc trưng.
    4.Thể golgi (thể hình mạng)

    Thể golgi được tìm ra năm 1898 ở tế bào thần kinh động vật, nhờ có KHV điện tử đã khẳng định có ở tế bào thực vật.
    Thể golgi cấu tạo gồm 2 phần:
    - Hệ thống màng kép hay các túi dẹp, kín nằm song song với nhau, chiều dày của màng và túi khoảng 60-70nm; khoảng cách giữa các túi khoảng 20-50 nm.
    - Các bóng nhỏ hay không bào nhỏ: nằm bên hông hoặc giữa các túi dẹp
    Vai trò sinh lý của thể golgi:
    - Vai trò tiết: bài tiết các sản phẩm được hình thành trong hoạt động sống của tế bào- các chất bài tiết tụ lại trong những không bào nhỏ, sau đó những không bào này chuyển ra bề mặt của tế bào và ở đấy chúng bị vỡ ra, nội chất của không bào bị rơi vào tế bào bên cạnh, hay môi trường bên ngoài; còn màng không bào sẽ tham gia vào việc hình thành màng nguyên sinh chất.
    - Tham gia vào việc hình thành chất đệm của vách tế bào.

    Các không
    bào nhỏ
    Các túi dẹp
    Cấu tạo của thể golgi
    Các túi dẹp
    Các không bào mhỏ
    5.Nhân tế bào
    Tất cả các tế bào đều chứa một khối hinh cầu ở giữa gọi là nhân
    Nhân tế bào là một trong những thành phần quan trọng bậc nhất của tế bào. Đó là trung tâm của mọi quá trình tổng hợp và trao đổi chất, cũng như các hoạt động sống khác của tế bào
    a. Số lượng, hình dạng, kích thước và vị trí của nhân:

    Trong mỗi TBTV thường chỉ có một nhân, có một số trường hợp đặc biệt:
    -Tế bào vi khuẩn, tảo lam chưa có nhân chính thức, chất nhân nằm tản mạn trong TBC
    -Tảo không đốt (Vaucheria); tảo thông tâm (Caulerpa), nấm mốc (Mucor) tế bào có nhiều nhân. Tế bào của Nấm đảm và Nấm túi có giai đoạn 2 nhân
    - Ở TVBC, tế bào của sợi libe, tế bào xung quanh túi phấn có nhiều nhân; ống Rây là tế bào trường thành duy nhất không có nhân.

    Hình dạng của nhân rất đa dạng, phụ thuôc vào hình dạng của tế bào
    - Có dạng hình cầu trong các tế bào kích thước đồng đều
    - Có dạng sợi, que, thấu kính... ở những tế bào dài và hẹp
    - Có dạng amip với nhiều thuỳ không đều nhau khi quan sát dưới khvđt
    - có thể biến dạng dưới sự chuyển động của TBC.
    Kích thước của nhân dao động trong khoảng 5-50µm( Nhỏ nhất- Mucor: 1 µm, lớn nhất- Cycas: 50 µm)
    Vị trí của nhân trong tế bào không cố định: khi tế bào còn non, nhân nằm giữa; khi tế bào già nhân thường nằm sát màng
    b. Thành phần hoá học của nhân
    -Có thành phần rất phức tạp, chứa khoảng
    - 80% protein; 10% ADN; 3,7%ARN;
    - 5% Phospholipid; 1,3% ion kim loại

    c. Cấu tạo của nhân:
    Nhân tế bào ở trạng thái nghỉ giữa 2 lần phân chia gồm các thành phần chính sau đây: màng nhân, dịch nhân, hạch nhân, chất nhiễm sắc.

    Mô hình cấu tạo của nhân tế bào
    C1. Màng nhân: là một màng kép , gồm 2 lớp lipoprotein, chiều dày khoảng 30-50nm, khoảng cách giữa 2 lớp màng 10-30nm. Màng nhân thường thông với màng của MLNSC qua những lỗ nhỏ. Màng nhân bao bọc xung quanh nhân có tình chất tạm thời, nó bị biến mất khi nhân bắt đầu phân chia.
    C2. Dịch nhân: là một khối chất trong suốt, khong có cấu trúc, đông đặc hơn so với TBC, gồm cáo đám hạt nhỏ nucleoprotit sắp xếp lộn xộn giữa các khối chất lớn hơn
    C3. Chất nhiễm sắc: được nhuộm màu bởi các loại thuốc nhuộm (hematoxilin, safranin, cacmin...);chất nhiễm sắc tồn tại trong nhân ở giai đoạn nghỉ dưới dạng các sợi xoắn ốc, phân bố đồng đều khắp nhân, tạo nên mạng lưới nhiễm sắc tinh tế, không quan sát được dưới KHV quang học
    - Trong quá trình phân bào, chất nhiễm sắc tập trung lại dưới dạng những Nhiễm sắc thể (NST)
    - Số lượng nhiễm sắc thể có tính đặc trưng loài, là dấu hiệu phân loại và là đặc điểm di truyền của các loài từ thế hệ này sang thế hệ khác.
    - Tập hợp các NST hình thành bộ NST, có các dạng bộ NST đơn bội, lưỡng bội, đa bội
    Cấu trúc của NST:
    -NST thường có kích thước từ vài µm đến 20 µm, hình dạng đa dạng: dạng sợi, que uốn cong, dạng chữ V.

    - Điểm gấp khúc của NST gọi là eo sơ cấp hay tâm động.
    Eo thứ cấp là phần thắt chia NST ra một đoạn nhỏ và là miền sinh nhân con.

    Mỗi NST có 2 con nhiễm sắc, một con nhiễm sắc lại gồm 2 nửa gọi là sợi nhiễm sắc, mỗi sợi nhiễm sắc lại được cấu tạ bởi các bó sợi bé.

    NST có khả năng tự nhân đôi, quá trình này xảy ra ở pha nghỉ, tức là vào giai đoạn trước lúc phân chia.
    C4. Hạch nhân: Trong mõi nhân thường có 1-2 khối hình cầu nhỏ, chiết quang hơn dịch nhân gọi là hạch nhân (nhân con), Nhân con không có màng ngăn cách với dịch nhân, bao quanh nó thường có các sợi xếp thành một khối nằm trong chất nền.
    - Trong thời gian phân chia tế bào, nhân con thường biến mất và nó lại xuất hiện ở cuối quá trình phân chia
    d. Vai trò sinh lý của nhân
    Nhân là một nội bào quan quan trọng nhất của tế bào, nếu tách nhân ra khỏi tế bào thì tế bào sẽ chết, nhưng mặt khác nhân sẽ không tồn tại riêng biệt bên ngoài tế bào- mọi vai trò sinh lý của nhân đều gắn liến với tế bào chất của tế bào.
    Nhân đóng vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động sinh lý của tế bào: điều khiển mọi quá trình sinh lý, sinh hoá, sinh trưởng, sinh sản của tế bào.
    Vai trò quan trọng bậc nhất của nhân là duy trì và truyền các thông tin di truyền vì nò có chứa các loại ADN qui định tính đặc trưng của protein được tổng hợp nên
    6.Không bào và dich tế bào

    a.Không bào
    - Là những khoảng trống trong tế bào, chứa đầy một chất dịch lỏng gọi là dịch tế bào
    - Khi tế bào còn non, không bào nhiều, nhỏ, nằm rải rác. Tế bào càng lớn thì các không bào tăng thể tích và khi tế bào già các không bào có xu hướng hợp thành một không bào lớn ở trung tâm, chiếm gần hết xoang tế bào.

    b. Dịch tế bào
    - Là một dung dịch được hình thành trong hoạt động sống của tế bào, bao gồm chủ yếu là nước, các chất hữu cơ và vô cơ hoà tan trong nước hoặc là những chất dự trữ, hoặc là sản phẩm trao đổi chất của tế bào (các a. hữu cơ, các loại glucozid, alkaloid, tanin, vitamin, các loại enzyme...)
    7. Các thể ẩn nhập trong đời sống tế bào
    Bao gồm các chất dự trữ hoặc chất tiết do tế bào tiết ra trong quá trình hoạt động. Bao gồm : hạt tinh bột, hạt alơron, tinh thể muối khoáng, giọt dầu.
    7.1. Hạt tinh bột
    Là chất dự trữ phổ biến nhất trong tế bào thực vật (lúa 95% trọng lượng hạt, khoai lang 15% trọng lượng củ), có công thức : (C6H10O5)n không tan trong nước. Gặp ở dạng hạt trong tế bào.
    Hạt tinh bột có hình dạng và kích thước khác nhau tùy loài.
    7.2. Hạt alơron
    Là hạt protid dự trữ, có hình cầu, bầu dục, kích thước khoảng 50 µm bên trong chứa protid và 2 loại tinh thể đặc biệt là á cầu và á tinh.

    Á cầu là một khối có dạng hình cầu, cấu tạo bằng chất Phytin (là hợp chất hữu cơ của canxiphosphat và magiê)

    Á tinh là khối chất protein, kết tinh hình đa giác, có khả năng phồng lên khi gặp nước chứ không tan trong nước.
    hạt alơron thường gặp ở hạt thầu dầu, lúa, ngô hoặc đậu.

    7.4. Tinh thể muối khoáng
    Là chất kết tinh phổ biến trong nhiều cây. Có thể là:
    - Tinh thể calcioxalat (CaC204): hình trụ, khối, kim, hình cầu gai. Ví dụ: hình kim ở củ thiên môn đông, hình cầu gai ở Rau sam.
    - Tinh thể calci carbonat (CaC03) : tụ thành khối nằm trong túi gọi là thạch bào (túi đá), gặp ở cây đa, bồ đề, lâm vồ ...
    7.3. Giọt dầu

    Là dạng dự trữ lipid, giọt nhỏ không màu, hoặc màu vàng nhạt. Có thể là giọt dầu béo hay giọt dầu thơm.
    - Giọt dầu béo: không có mùi thơm, không tan trong rượu, loại nằy thường gặp ở hạt ngô, lạc, trẩu
    - Giọt dầu thơm: thường có mùi thơm, tan trong rượu, dễ bay hơi, thường gặp ở cánh hoa hồng, vỏ quả cam, chanh, lá bạc hà...
    Hạt Alơron
    A. Các hạt alơron trong tế bào; B.Một hạt Alơron; 1. Á tinh; 2. Á cầu; 3. Chất vô định hình; 4. Lỗ qua màng tế bào.
    Các loại tinh thể
    1. Tinh thể canxi oxalat hình lăng trụ;
    2. Tinh thể canxi oxalat hình cầu gai;
    3. Tinh thể canxi oxalat hình kim;
    4. Tinh thể canxicarbonat.
    8. Vách tế bào
    Vách tế bào thực vật là bộ phận không sống của tế bào, được hình thành do hoạt động của chất nguyên sinh tạo nên. Vách tế bào quyết định hình dạng của tế bào, và độ bền vững cơ học.
    a.Thành phần hoá học : nước (80-90%), chất khô gồm: Cellulose, hemicellulose, pectin- tuỳ theo mức độ trưởng thành của tế bào mà tỷ lệ giữa 3 chất đó có thể thay đổi trong vách
    b.Cấu trúc của vách tế bào
    Cấu trúc của vách tế bào rất phức tạp, ngưòi ta phân biệt: vách sơ cấp và vách thứ cấp
    + Vách sơ cấp: thường mỏng, đàn hồi, không cản trở sự sinh trưởng của tế bào, chứa ít cellulose(5-10%), chứa nhiều hemicellulose, pectin và nước
    + Vách thứ cấp: được hình thành trong các tế bào đã kết thúc thời kỳ sinh trưởng, xếp lên màng sơ cấp từ phía trong. Chứa nhiều cellulose(80-90%) hơn vách sơ cấp, không có khả năng căng ra, gồm nhiều lớp: Lớp ngoài, lớp giữa, lớp trong - những lớp này cấu tạo bởi những phiến cellulose, sắp xếp theo các hướng khác nhau, những phiến này được gắn kết bởi lớp pectin ở giữa.
    Sơ đồ cấu trúc của vách tế bào
    c. Những biến đổi hoá học của vách tế bào
    Sự hoá gỗ: Là quá trình màng cellulose ngấm chất lignin (chất gỗ) vào các mắt lưới làm cho màng tế bào thêm cứng rắn và bền hơn, tính đàn hồi kém đi, lúc này tế bào không lớn được nữa.
    Sự hoá cutin: Ở tế bào biểu bì, màng tế bào biến đổi thành chất cutin không thấm nước và khí để bảo vệ
    Sự hoá bần: Ở các tế bào thuộc mô bì thứ cấp, màng biến đổi thành chất bần (suberin) không thấm nước, khí, không thối rửa. Tế bào sẽ ngưng trao đổi với môi trường khi màng hoá bần và tế bào sẽ chết. Sự hoá bần sẽ xảy ra trên toàn bộ bề mặt của màng tế bào. Tầng bần làm nhiệm vụ che chở
    Sự hoá nhầy: Ở một số hạt lúc nảy mầm, trên mặt tế bào có thể bồi thêm lớp chất nhày, khi thấm nước chất nhày giữ độ ẩm cần thiết giúp cho hạt nảy mầm.
    Sự hoá khoáng: Ở nhiều cây, màng có thể thấm thêm các chất vô cơ như Ca, Si... Thường gặp ở biểu bì thân và lá làm mép sắc như lúa, lau, mía, cỏ tranh...
    Sự thấm sáp: Mặt ngoài màng tế bào biểu bì cũng có thể phủ thêm một lớp sáp không thấm được. Ví dụ: quả bí, thân cây mía, lá su hào, lá khoai nước, lá chuối...






    9.Sợi liên bào, khoảng gian bào, lỗ trên vách
    a. Sợi liên bào: là các sợi tế bào chất liên kết chất nguyên sinh ở các tế bào cạnh nhau, sợi liên bào đi quan những vùng lỗ sơ cấp ( chỗ mỏng của vách sơ cấp)
    b. Lỗ trên vách: được hình hành trên vách thứ cấp của vách tế bào, có các dạng lỗ sau đây:
    - Lỗ đơn
    - Lỗ viền
    - Lỗ nửa viền
    c. Khoảng gian bào và những khoang trống:
    -Khoảng gian boà là những khoảng khoảng trống giữa các tế bào, được hình thành khi chất pectin gắn kết giữa các tế bào bị phá huỷ
    -Khoảng gian bào thường có kích thước nhỏ, đôi khi rất lớn, chứa nước, khí, các chất nhầy, gôm...
    IV. Sự phân bào
    Theo quan điểm hiện nay, thực vật có 3 kiểu phân chia tế bào:
    - Sự sinh sản tách đôi (Scissiparité)
    - Phân bào trực phân
    (Phân bào không tơ-Amitose)
    - Phân bào gián phân
    (Phân bào có tơ-Mitose)

    1.Sự sinh sản tách đôi
    Hình thức phân bào này đặc trưng cho nhóm sinh vật tiền nhân, có tái bản ADN, mezosom có chức năng cắt đôi thành hai tế bào

    2. Phân bào trực phân
    Hình thực phân bào này thường gặp ở nhóm sinh vật đơn bào có nhân chính thức. Trong quá trình phân bào không hình thành NST và thoi vô sắc không xuất hiện, nhân trực tiếp kéo dài ra, có thể tái bản hoặc không tái bản ADN và eo thắt chia đôi tế bào; cũng có thể tế bào chất không phân chia, tạo ra tế bào nhiều nhân.

    3. Phân bào gián phân
    3.1. Phân bào nguyên nhiễm
    Phân bào nguyên nhiễm xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và 1 giai đoạn của tế bào sinh dục (phân chia đồng hình). Quá trình phân bào nguyên nhiễm có thể phân chia ra pàm 4 giai đoạn (4 kỳ) sau:
    - Kỳ đầu: Các NST lúc đầu còn ở dạng dài va mảnh sau đó co ngắn lại và dày lên, vào cuối kỳ đầu nhân con và màng nhân thường biến mất.
    - Kỳ giữa: NST nằm ở mặt phẳng xích đạo của tế bào, đồng thời xuất hiện thoi vô sắc xuất phát từ 2 cực của tế bào và nối với nhau ở mặt phẳng xích đạo, NST đính vào thoi vô sắc ở tâm động.
    - Kỳ sau: Các NST tách dọc thành 2 nửa (NST con hay crômatit) các NST con dời mặt phẳng xích đạo, trượt theo thoi õô sắc đi về 2 cực của tế bào
    -Kỳ cuối: Tại 2 cực của tế bào, các NST con trở về dạng sợi dài và mảnh, mất tính chất xoắn, trở lại dạng NST ban đầu giống như mới bắt đầu phân chia, màng nhân và nhân con lại bắt đầu xuất hiện trở lại, thoi vô sắc biến đi, ở mỗi cực của tế bào hình thành một nhân mới, giống như nhân ở giai đoạn nghỉ
    Sau khi nhân phân chia, tại mặt phẳng xích đạo, xuất hiện phiến tế bào bằng chất pectin, chia đôi chất tế bào thành 2 nửa, mỗi nửa mang một nhân mới. Đồng thời vách tế bào mới được hình thành trên cơ sở phiến tế bào đó và kết thúc sự phân bào.
    Như vậy, qua phân bào nguyên nhiễm, từ một tế bào mẹ ban đầu sẽ hình thành nên 2 tế bào con, những tế bào con này có số lượng NST bằng số lượng NST của tế bào mẹ.
    Phân bào nguyên nhiễm
    3.1.Phân bào giảm nhiễm
    Phân bào giảm nhiễm xảy ra ở các tế bào sinh dục trong quá trình hình thành các giao tử và các bào tử. Phân bào giảm nhiễm gồm 2 lần phân chia nối tiếp nhau:
    Lần phân chia 1( giảm phân1) (Phân chia dị hình): Trong lần phân chia này , từ tế bào mẹ tạo ra các tế bào con có số lượng NST bằn ½ số lượng NST ở tế bào mẹ. Lần phân chia 1 có các giai đoạn (kỳ ) sau đây:
    -Kỳ đầu: Các NST xuất hiện nhưng không tách đôi mà lại kết hợp lại thành từng cặp, nghĩa là có 2n NST thì có n cặp, sự kết hợp này rất quan trọng vì cặp NST kép tương đồng xảy ra sự trao đổi chéo giữa các crômatit cùng loại của chúng; Ở kỳ này màng nhân và nhân con bị biến mất
    -Kỳ giữa: Các NST kép tập trung ở mặt phẳng xichs đạovà xếp thành 2 hàng, thoi vô sắc bắt đầu xuất hiện.
    -Kỳ sau: Mỗi NST kép của từng cặp tách rời nhau, trượt theo thoi vô sắc tiến về 2 cực của tế bào.
    -Kỳ cuối: ở mỗi cực của tế bào có số NST bằng ½ số lượng ban đầu của nó trong tế bào mẹ; đồng thời phiến tế bào được hình thành phân cách tế bào mẹ thành 2 tế bào con

    Lần phân chia thứ 2 ( Giảm phân 2)
    (Phân chia đồng hình)
    Lần phân chia thứ 2 tiếp tục xảy ra ngay sau kỳ cuối của giảm phân 1, sau lần phân chia này từ một tế bào ban đầu sẽ tạo ra 2 tế bào con, có số lượng NST vẫn giữ nguyên. Lần phân chia này về bản chất giống sự phân bào nguyên nhiễm.

    Như vậy, trong quá trình phân bào giảm nhiễm từ 1 tế bào mẹ với 2n NST, qua 2 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra 4 tế bào con với n NST.

    Phân bào giảm nhiễm là một quá trình sinh học rất quan trọng , nhờ vậy số lượng NST cố định đối với mọi thế hệ của loài, vì từ 2 tế bào sinh sản đơn bội (n) sẽ kết hợp thành hợp tử lưỡng bội (2n) mở đầu cho sự phát triển cá thể.
    Phân bào giảm nhiễm
     
    Gửi ý kiến

    TÌM KIẾM